Ô Dược Hỗ Trợ Lợi Tiêu Hóa: Ô dược là thảo dược quý hiếm, có chiều cao từ 1 – 15m. Cành cây có màu đen, gầy, lá hình bầu dục, mọc so le, chiều dài khoảng 6cm và rộng khoảng 1.5 – 3cm. Mặt dưới của lá có lông tơ nhỏ, mặt trên bóng, cuống lá nhỏ, gầy, dài khoảng 7 – 10mm.
Hoa mọc thành tán nhỏ, đường kính khoảng 4mm và có màu hồng nhạt. Quả mọng hình trứng, khi chín chuyển sang màu đỏ và mỗi quả chứa 1 hạt. Toàn cây có vị đắng và mùi thơm đặc trưng.
Rễ của cây được dùng làm thuốc. Chọn thứ rễ mập, rắn chắc, thịt có màu vàng ngà, bề ngoài trơn nhẵn, không có mọt và có hương thơm đặc trưng là loại tốt nhất. Loại rễ cứng và già đã mất tác dụng dược lý nên thường không được chọn để làm thuốc.
Theo y học cổ truyền, Ô Dược có vị cay, tính ấm, quy vào kinh tỳ, phế, thận, bàng quang. Có tác dụng hành khí chỉ thống, kiện vị tiêu thực. Dùng trị hàn ngưng khí trệ, khí nghịch phát suyễn, bụng trướng đau, đầy bụng, bụng dưới đau do bàng quang lạnh, đau bụng khi hành kinh, ăn uống không tiêu, nôn mửa, trẻ nhỏ bị giun, sung huyết, đau đầu, đái són, đái dầm hoặc hay đi tiểu đêm. Có thể dùng riêng với liều từ 6 -12g/ngày, hoặc phối hợp với các vị thuốc khác như bạch truật, trầm hương, cam thảo, sinh khương, hoặc cao lương khương, hồi hương, thanh bì, hương phụ.
Hình Ảnh Vị Thuốc Ô Dược
Ô Dược Hỗ Trợ Lợi Tiêu Hóa:
Ăn uống không tiêu, bụng trướng đầy: ô dược (sao cám), hương phụ (tứ chế), đồng lượng 8 – 12g. Cả hai tán bột mịn, ngày uống 5 – 9g với nước sắc của gừng. Có thể uống 2 – 3 tuần. Nếu đầy bụng, đau bụng do giun, nhất là trẻ em có thể thay nước gừng bằng nước sắc của 4g hạt cau, trẻ em bị giun chỉ nên uống 5 – 7 ngày. Khi uống thuốc cần tránh các thức ăn tanh, khó tiêu như cua, cá, trứng, mỡ…
Lỵ, sốt, tiêu chảy: ô dược (sao cám) tán bột mịn, ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 3 – 5g, uống với nước cơm, trước khi ăn khoảng 1 giờ rưỡi; hoặc phối hợp với cỏ sữa, hoắc hương, mỗi vị 8 – 10g, sắc uống, ngày một thang, chia 3 lần, trước bữa ăn khoảng 1 giờ rưỡi. Uống liền 1 – 2 tuần lễ.
Đau dạ dày co thắt, do lạnh: ô dược 9g, ích trí nhân 6g, tiểu hồi (vi sao) 2g. Sắc hoặc hãm ngày 1 thang, uống 3 lần trước bữa ăn.
Trị chứng cam tích ở trẻ em (trẻ chậm lớn, gầy xanh, nhẹ cân, mắt hay bị nhoèn gỉ, mũi hay viêm, chảy nước mũi, bụng ỏng, đít teo, kém ăn, kém ngủ…): ô dược, bạch truật, kê nội kim (màng mề gà) đều sao cám (kê nội kim sao đến khi vị thuốc phồng đều), ý dĩ, hoài sơn (sao vàng), đồng lượng 9 – 12g. Tán bột mịn, ngày 3 lần, mỗi lần 5 – 9g, uống với nước sôi để nguội. Uống liền nhiều đợt, mỗi đợt 2 – 3 tuần.
Trị đau bụng kinh ở phụ nữ: ô dược, mộc hương mỗi vị 12g, sa nhân 3g (đều vi sao); huyền hồ (chích giấm) 12g; cam thảo 5g, sinh khương 4g. Sắc uống ngày 2 lần trước bữa ăn. Uống liền 2 – 3 tuần lễ, sau mỗi khi hết chu kỳ kinh nguyệt. Uống lặp lại vài đợt.
Ngoài ra, ô dược còn được dùng để trị các chứng bệnh đau xương khớp, đau gối, toàn thân tê mỏi, đau đầu, chóng mặt…
Ô Dược Hỗ Trợ Lợi Tiêu Hóa
Mô Tả Vị Thuốc Ô Dược:
Đặc điểm thực vật:
Cây thân gỗ, cao khoảng 1 đến 15m, nhiều cành gầy màu đen nhạt, toàn cây có vị đắng và toả ra mùi thơm rất đặc trưng, dễ chịu.
Rễ cây hình thoi hơi cong, nhọn ở 2 đầu, phần giữa phình to ra khoảng 1 – 2 cm, dài khoảng 10 – 13cm. Vỏ ngoài màu nâu vàng hoặc nâu nhạt vàng, có nếp nhăn dọc và các vết nứt ở ngang thân rễ. Đặc biệt rễ cây rất cứng, khó bẻ gãy.
Phiến lá mọc so le, cuống lá gầy và dài khoảng 7 – 10mm. Lá có hình bầu dục, tán rộng 2cm, dài 6cm, có gân chính và 2 gân phụ. Gân phụ chạy từ điểm cách cuống lá khoảng 2mm đến khoảng 2/3 lá. Mặt trên lá bóng và lõm xuống, mặt dưới phủ lông và lồi lên, về sau lông nhẵn dần.
Hoa mọc hợp các tán nhỏ đường kính 3 – 4mm và có màu hồng nhạt.
Cây có quả mọng hình trứng, thường có màu đen hoặc đỏ khi chín, bên trong có chứa duy nhất 1 hạt.
Phân biệt các loại cây được gọi tên là ô dược có trong tự nhiên:
Ở miền Nam cũng có loại cây được gọi là ô dược tuy nhiên đây không phải là cây dùng làm thuốc. Loại cây này có đặc trưng là thân cao, có nhiều nhựa, thường dùng để làm hương nhang hoặc trộn hồ trong xây dựng.
Ở Trung Quốc và một số nơi Việt Nam còn có cây Vệ châu ô dược, có nơi gọi là Hoành châu ô dược (Tên khoa học Cocculus Laurifolius DC – Họ tiết dê Menispermaceae). Đây là loại cây dây leo, màu xanh nhạt và có nhiều đặc điểm giống lá quế.
Một số địa phương gọi cây ô dược là cây sim rừng, tuy nhiên đây là 2 loại cây khác nhau do đó khi dùng chữa bệnh cần chú ý tránh nhầm lẫn.
Phân bố địa lý:
Giống cây này có xuất xứ và phân bố chủ yếu ở Trung Quốc. Tại Việt Nam, cây mọc nhiều ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung như: Hòa Bình, Phú Thọ, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa…
Cách sơ chế: Rễ sau khi đào về, cắt bỏ rễ con, rửa sạch sẽ và có thể áp dụng một trong các cách sơ chế sau:
Bóc sạch vỏ rễ, lấy phần lõi bên trong rồi đem sao vàng hoặc mài mỏng.
Rễ cây phơi khô, rồi ngâm trong nước 1 ngày đêm sau đó vớt ra, ủ cho đến khi mềm và thái thành lát mỏng phơi khô.
Rễ rửa sạch, ủ mềm sao đó thái phát, phơi/sấy khô hoặc tán thành bột mịn.
Lưu ý:
Không dùng dược liệu cho người khí huyết hư nhưng có nội nhiệt.
Tác dụng của ô dược tương tự với Hương phụ và Mộc hương (đều có tác dụng chỉ thống và hành khí).
Một số đại lý kinh doanh ô dược giả (thường dùng rễ cây sim rừng – Rhodomyrtus tomentosa).
Phân Phối Ô Dược Nguyên Chất – Cam Kết Không Sử Dụng Chất Bảo Quản
Ô Dược Giá: 360.000 Đ / Kg
Chính Sách Giao Hàng Của Vườn Thuốc Quý:Khách Hàng Tại Nội Thành Hà Nội:
Khách Hàng Tại Ngoại Thành Hà Nội:
Khách Hàng Tại Các Tỉnh Thành Khác:
|
Địa Chỉ Bán Ô Dược Nguyên Chất:Công Ty CP Siêu Thị Thảo Dược Phân Phối Ô Dược Nguyên Chất Uy Tín – Chất Lượng – Ship COD Toàn Quốc
|
Trên đây là những thông tin do Vườn Thuốc Quý tổng hợp, chắt lọc từ nhiều nguồn khác nhau. Với mong muốn mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về “Ô Dược Hỗ Trợ Lợi Tiêu Hóa”. |
Nguồn Bài Viết: Tổng Hợp Internet
Lưu ý:
|
➡ Mời Bạn Xem Thêm Một Số Sản Phẩm Khác: Trà Giảo Cổ Lam, Trà Giảo Cổ Lam Ba Tri, Hoa Tam Thất, Nụ Tam Thất, Táo Tàu Đen, Táo Tàu Đỏ, Nụ Vối, Quả Tam Thất, Tam Thất Bắc, Trà Sơn Mật Hồng Sâm, Huyền Sâm.
Để lại một bình luận