Địa Chỉ Bán Thục Địa Nguyên Chất

Địa Chỉ Bán Thục Địa Nguyên Chất:

  • Cơ Sở 1: Số 320 Đường Chiến Thắng – Hà Đông – Hà Nội.
  • Cơ Sở 2: Số 2 Ngõ 127 Pháo Đài Láng – Đống Đa – Hà Nội.
  • Cơ Sở 3: Ngã 5 Kiến An – Trần Nhân Tông – Hải Phòng.
  • Hotline: 0904.609.939 – 0985.607.333

Bán Thục Địa Nguyên Chất – Cam Kết Không Sử Dụng Chất Bảo Quản

thục địa

Thục Địa Giá: 500.000 Đ / Kg

mua ngayThục Địa là vị thuốc được chế biến từ cây Địa Hoàng, có vị ngọt, tính ấm, quy vào 3 kinh tâm, can và tỳ. Có tác dụng tư âm, dưỡng huyết, bổ Can, ích Thận, ích tinh, bổ tủy, tuấn bổ chân âm, kèm bổ huyết. Do vậy, thục địa là vị thuốc chủ lực của nhiều bài thuốc bổ thận cho những trường hợp vô sinh, cả nam lẫn nữ, tăng cường sức khỏe nói chung, sức khỏe tình dục nói riêng.

Thành Phần Hóa Học Có Trong Thục Địa:

  • B-sitosterol, mannitol, stigmasterol, campesterol, rehmannin, catalpol, arginine, glucose.

Mô Tả Cây Địa Hoàng:

  • Địa Hoàng là cây thảo sống nhiều năm, toàn thân cây có phủ một lớp lông trắng mềm. Thuộc Cây thảo sống nhiều năm, toàn thân cây có phủ một lớp lông trắng mềm. Thuộc 30cm. Lá thường mọc túm dưới gốc cây. Lá mọc đối ở các đốt thân. Lá hình trứng lộn ngược đến hình bầu dục dài, đuôi lá tù, m p lá có răng cưa tù không đều nhau, lá có nhiều nếp nhăn, lá dưới gốc dài hẹp
  • Hoa tự mọc thành chùm trên ngọn thân cây, đài hình chuông, bên trên nứt thành 5 cánh, tràng hình ống hơi uốn cong, đầu khía 5 cánh, giống hình môi, mặt ngoài màu đỏ tím, mặt trong màu vàng có vân tím. Nhị cái 1, nhị đực 2. Quả bế đôi, hình tròn trứng, cánh đài bao úp. Nhiều hạt, hình trứng bé nhỏ, màu nâu nhạt. Là loại Sinh địa đã chế biến thành. Bộ phận dùng làm thuốc: Củ đã chế biến (Radix Rehmanniae). Loại chắc, mầu đen huyền, mềm, không dính tay, thớ dai là tốt.

Cách Chế Biến Thục Địa:

  • Thục Địa là vị thuốc được chế biến từ sinh địa (Radix Rehmanniae glutinosae), bằng cách đem sa nhân tán bột, ngâm với rượu 40 rồi lấy dịch chiết sa nhân tẩm vào sinh địa, ủ 1 giờ sau đó nấu cách thủy, phơi nắng hoặc sấy ở nhiệt độ 50 – 60C. Ngoài ra, thục địa còn được chế biến bằng cách nấu với rượu 40 và gừng tươi hoặc nấu cách thủy với rượu hoặc chỉ dùng phương pháp đồ chín sinh địa.
  • Trên thị trường, thục địa cũng dược chế biến từ củ sinh địa và cũng có màu dược liệu là đen nhưng độ tin cậy không cao, có nơi dùng rỉ mật mía để tẩm ướp thay vì chế biến theo quy trình công phu mà người xưa gọi là cửu chưng, cửu sái.
  • Củ địa hoàng khi mua về được rửa sạch, phơi  khô. Sau đó, cứ 10kg sinh địa  cho thêm 1kg sa nhân, 2kg gừng khô bỏ vào nồi áp suất nấu với nhiệt độ từ 200 – 220c. Nấu nồi áp suất giúp dược liệu giữ được tinh dầu, hương vị. Sau 12 tiếng, lấy dược liệu ra để nguội, phơi  khoảng 2 – 3 ngày cho khô. Dịch còn lại trong nồi được cô bớt rồi thêm một chút rượu, rồi đưa đi ủ vào số thục địa, cho nguyên liệu khô hút dịch này. Sau đó lại đem số thục địa và nước dịch còn lại vào nồi áp suất…
  • Quy trình nấu thuc địa như vậy  lặp đi, lặp lại khoảng 4 – 5 lần là được. Lần cuối cùng dược liệu được phơi hoặc sấy khô. Chu trình nấu khoảng 15 ngày cho một mẻ dược liệu, thành phẩm là thục địa màu đen huyền, cứng  và dẻo (khi gặp không khí), thơm. Thục địa qua chế biến như vậy mới trở nên bổ thận, không còn tính nê trệ của sinh địa nữa.

Công Dụng Của Thục Địa:

Theo y học cổ truyền:

  • Thục Địa có vị ngọt tính ấm, quy vào 3 kinh tâm, can, tỳ. Với công năng tư âm, dưỡng huyết, sinh tân, chỉ khát, bổ thận. Được dùng hỗ trợ điều trị tăng cường sinh lý, các trường hợp thiếu máu, da xanh, gầy, người bị thương mất máu, chảy máu cam, băng kinh, kinh nguyệt không đều, chóng mặt, đau đầu, tân dịch khô sáp, nứt nẻ môi, râu tóc sớm bạc, lưng đau, gối mỏi, tân dịch hư hao, tai ù, di mộng tinh, ra nhiều mồ hôi. Khi dùng thường phối hợp với các vị thuốc khác để nâng cao hiệu quả.
  • Theo GS.TS. Đỗ Tất Lợi, Thục Địa bổ tinh tủy, nuôi can thận, sáng tai mắt, đen râu tóc là thuốc tư dưỡng, cường tráng. Những người thần trí lo nghĩ hại huyết, túng dục hao tinh nên dùng thục địa.

Trích đoạn y văn cổ:

  • Sách Bản thảo thập di: “ôn bổ”.
  • Sách Trân châu nang: “đại bổ huyết hư, bất túc thông huyết mạch, ích khí lực”.
  • Sách Bản thảo cương mục (tập 16): “bổ cốt tủy, trưởng cơ nhục, sinh tinh huyết, bổ ngũ tạng, nội thương bất túc.làm rõ tai mắt, làm đen răng tóc, nam tử ngũ lao thất thương, nữ tử thương trung bào lậu, kinh lậu bất điều, thai sản bách bệnh”.
  • Sách Cảnh nhạc toàn thư:” bổ huyết lấy Thục địa làm chính mà Khung qui làm tá dược. trị âm huyết hư không thể không có Thục địa”.
  • Sách Dược phẩm hóa nghĩa: “bổ huyết lấy Thục địa mà nấu chưng rượu, vị đắng thành ngọt, tính lương thành ôn vào kinh can bổ huyết… ích tâm huyết, bổ thận thủy”.
  • Sách Bản thảo tùng tân: “tư thận thủy cốt tủy, lợi huyết mạch, bổ ích chân âm, làm rõ tai mắt, làm đen râu tóc. Còn bổ tỳ âm, trị cửu tả, trị lao thương phong tý, âm hư phát nhiệt, ho khan, ho có đàm, suyễn, tức khó thở. sau khi mắc bệnh chân đùi đau nhức, sau đẻ bụng rốn đau cấp, chứng cảm âm hư, tiện táo, không ra mồ hôi, các chứng huyết động, tất cả chứng can thận âm hư, bách bệnh hư tổn là chủ dược thuốc tráng thủy”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Nước sắc Địa Hoàng có tác dụng kháng viêm. Đối với chuột cống, thực nghiệm gây sưng tấy bằng Formalin vùng chân đùi, thuốc làm giảm sưng rõ.
  • Địa Hoàng hỗ trợ làm hạ đường huyết. Cũng có báo cáo nói Địa hoàng làm tăng cao đường huyết của chuột cống hoặc không ảnh hưởng đến đường huyết bình thường của thỏ.
  • Có tác dụng hỗ trợ cường tim, hạ áp, cầm máu, bảo vệ gan, lợi tiểu, chống chất phóng xạ, chống nấm.
  • Có tác dụng hỗ trợ ức chế miễn dịch kiểu cocticoit nhưng không làm ức chế hoặc teo vỏ thượng thận. Thực nghiệm đã chứng minh Sinh địa và Thục địa đều có thể làm giảm tác dụng ức chế chức năng vỏ tuyến thượng thận của cocticoit.

Địa Chỉ Bán Thục Địa Nguyên Chất

Những Ai Nên Dùng Thục Địa ?

  • Người thần trí lo nghĩ hại huyết, túng dục hao tinh.
  • Người tinh huyết suy kém, mỏi mệt, đau lưng, mỏi gối, khát nước, nước tiểu vàng, da hấp nóng, di mộng tinh.

Cách Dùng Thục Địa:

  • Dùng 10 – 20 gr rửa sạch, đun nước uống trong ngày hoặc nấu thành cao đặc hay đập bẹp sấy khô với cái thuốc khác để làm hoàn tán.

Tham Khảo Một Số Cách Dùng Thục Địa:

  • Kém ăn, sắc mặt vàng vọt, chân tay vô lực: thục địa, đương quy, bạch thược, xuyên khung, nhân sâm, bạch truật, bạch phục linh, mỗi vị 5g, cam thảo 3g, ngày 1 thang dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc hoàn. Công dụng: điều khí, bổ huyết, dùng tốt trong thể khí và huyết đều kém. Dùng liền 3 – 4 tuần. Nghỉ 1 tuần, sau dùng tiếp.
  • Tim loạn nhịp, hơi thở ngắn, sắc mặt trắng bệch, người mệt mỏi, chân tay lạnh: thục địa, đương quy, bạch thược, xuyên khung, nhân sâm, bạch truật, bạch phục linh, mỗi vị 5g, hoàng kỳ 10g, cam thảo, nhục quế, mỗi vị 3g, ngày 1 thang,  dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc hoàn. Công dụng: ôn bổ khí huyết, dùng tốt trong các trường hợp cả khí và huyết trong cơ thể đều hao tổn. Dùng liền 3 – 4 tuần lễ. Nghỉ 1 tuần rồi dùng tiếp.
  • Đau đầu, ù tai, đau lưng, mỏi gối, ra nhiều mồ hôi, di tinh, háo khát: thục địa 16g, sơn thù du 8g, mẫu đơn bì, hoài sơn, bạch phục linh, trạch tả, mỗi vị 6g. Ngày 1 thang dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc hoàn. Công dụng: tư bổ thận âm, dùng tốt trong các trường hợp chức năng thận âm kém. Dùng liền 3 – 4 tuần. Nghỉ 1 tuần có thể dùng tiếp.
  • Lưng gối đau lạnh, tiểu tiện nhiều, liệt dương, xuất tinh sớm: thục địa 16g, sơn thù du 8g, mẫu đơn bì, hoài sơn, bạch phục linh, trạch tả, mỗi vị 6g, phụ tử (chế), quế nhục, mỗi vị 3g. Ngày 1 thang  dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc hoàn. Công dụng: ôn bổ thận dương, dùng tốt trong các trường hợp thận dương hư hàn. Dùng liền 3 – 4 tuần, nghỉ 1 tuần rồi dùng tiếp.
  • Mắt mờ, mắt sợ ánh sáng, hay chảy nước mắt, hoa mắt, ù tai: thục địa 16g, sơn thù du 8g, mẫu đơn bì, hoài sơn, bạch phục linh, trạch tả, mỗi vị 6g, câu kỷ tử, cúc hoa, mỗi vị 4g. Ngày 1 thang  dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc hoàn. Công dụng: tư thận, dưỡng can, dùng tốt trong các trường hợp chức năng can, thận âm hư.  Dùng liền 3 – 4 tuần, nghỉ 1 tuần có thể dùng tiếp.
  • Kém ăn, kém ngủ, cơ thể mệt mỏi sau ốm dậy: thục địa, đương quy, bạch thược, nhân sâm, bạch truật, bạch phục linh, trần bì, viễn chí, mỗi vị 5g, hoàng kỳ 10g,  cam thảo, nhục quế, ngũ vị tử, mỗi vị 3g. Ngày 1 thang dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc hoàn. Công dụng: ôn bổ khí huyết, dùng tốt trong các trường hợp cả khí và huyết trong cơ thể đều hư, tâm, tỳ bất túc. Dùng liền 3 – 4 tuần, nghỉ 1 tuần có thể dùng tiếp.
  • Hỗ trợ điều trị suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, tiêu chảy mạn tính ở người cao tuổi: thục địa 16g; sơn thù, hoài sơn mỗi vị 12g; trạch tả, đan bì, phục linh, phụ tử chế mỗi vị 8g; nhục quế 4g. Tất cả sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.
  • Hỗ trợ điều trị hen phế quản: thục địa 16g; kỷ tử, phụ tử chế mỗi vị 12g; sơn thù, hoài sơn, phục linh mỗi vị 8g; cam thảo, nhục quế mỗi vị 6g. Sắc uống trong ngày.
  • Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp: thục địa 16g, hoài sơn 12g; sơn thù, trạch tả, đan bì, phục linh, đương quy, bạch thược mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Hỗ trợ điều trị chứng âm hư, tinh huyết suy kém, mỏi mệt, đau lưng, mỏi gối, khát nước, nước tiểu vàng, da hấp nóng, di mộng tinh: thục địa 150g; táo nhục, hoài sơn mỗi vị 95g; trạch tả, khiếm thực mỗi vị 70g; thạch hộc 60g; tỳ giải 50g. Thục địa chưng giã nát, cho vào mật ong, cô đặc. Các vị kia tán nhỏ. Tất cả làm thành viên, mỗi lần uống 16g, ngày 2 lần.
  • Rượu bổ thận, tăng cường chức năng sinh dục và khả năng thụ tinh của nam giới: thục địa 40g; ngài tằm đực khô 100g; dâm dương hoắc 60g; kim anh, ba kích mỗi vị 50g; ngưu tất, sơn thù mỗi vị 30g; khởi tử, lá hẹ mỗi vị 20g. Bào chế thành 2 lít rượu thuốc, có thêm đường kính. Uống mỗi ngày 30ml.
  • Hỗ trợ điều trị viêm tai giữa mạn tính: thục địa, quy bản mỗi vị 16g; hoàng  bá, tri mẫu mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang hoặc làm viên uống mỗi ngày 18g chia 3 lần (uống kéo dài).
  • Hỗ trợ điều trị viêm quanh răng (lục vị hoàn gia giảm): thục địa, hoài sơn, ngọc trúc, thăng ma, bạch thược, kỷ tử mỗi vị 12g; sơn thù, tri mẫu, hoàng bá,  trạch tả, đan bì, phục linh mỗi vị 8g. Sắc uống trong ngày.
  • Hỗ trợ điều trị di tinh: thục địa 16g; hoàng bá, tri mẫu, quy bản, kim anh, khiếm thực, liên nhục, tủy lợn mỗi vị 12g. Làm viên, mỗi ngày dùng 30g.
  • Hỗ trợ điều trị bế kinh, vô kinh: thục địa, đảng sâm mỗi vị 16g; bạch thược 12g; xuyên khung, đương quy, hoàng kỳ mỗi vị 8g. Sắc uống trong ngày. Hoặc thục địa, cỏ nhọ nồi mỗi vị 16g; kỷ tử, hà thủ ô, sa sâm, long nhãn, ích mẫu mỗi vị 12g. Sắc uống.

Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để việc điều trị bệnh của bạn có hiệu quả cao nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng!

Miễn Phí Giao Hàng Nội Thành Hà Nội

Hotline Hỗ Trợ: 0904.609.939 – 0985.607.333

Mời Bạn Xem Thêm Một Số Loại Thảo Dược Ngâm Rượu: Hạt Chuối Hột Rừng, Nấm Ngọc Cẩu, Ba Kích Tím, Bạch Tật Lê, Cây Mật Gấu, Cây Tơm Trơng, Dâm Dương Hoắc, Đỗ Trọng, Đương Quy, Amakong, Cửu Tử Hồi Xuân Thang, Rễ Nhàu Khô, Rễ Mật Nhân, Trái Nhàu Khô, Sơn Thù Du.

Bài Viết Liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ được chúng tôi bảo mật. Các ô đánh dấu là thông tin bắt buộc.