Chỉ Số LDL Cholesterol Là Gì ? Khi xét nghiệm mỡ máu, bạn sẽ gặp các chỉ số như Cholesterol toàn phần, LDL Cholesterol, HDL Cholesterol và Triglyceride. Trong đó, LDL cholesterol được coi là một trong những chỉ số quan trọng cần theo dõi khi điều trị. Và LDL cholesterol cũng được coi là mục tiêu điều trị chính trong gần như mọi chiến lược điều trị rối loạn mỡ máu. Vậy chỉ số LDL cholesterol là gì ? Khi chỉ số LDL cholesterol cao hay thấp quá mức thì bạn sẽ gặp những nguy cơ nào ?
1. Chỉ Số LDL Cholesterol Là Gì ?
Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, đóng vai trò là chất chống oxy hóa não và được cơ thể sử dụng để tạo ra các hormone estrogen (hormone sinh dục nữ), progesterone (hormone kích thích và điều hòa nhiều chức năng của cơ thể ) và testosterone (hormone sinh dục nam). Cholesterol còn tham gia vào quá trình tổng hợp acid mật.
Cholesterol có hai nguồn gốc: từ thức ăn hoặc được tổng hợp bởi những tế bào, chủ yếu là tế bào gan.
Khoảng một nửa cholesterol được bài xuất trong phân sau khi được chuyển thành acid mật, phần còn lại được đào thải dưới dạng sterol trung tính: coprostanol – cholesterol.
Cholesterol không thể tan được trong máu nên được đưa tới các tế bào dưới dạng kết hợp với lipoprotein. Lipoprotein được phân tách thành 4 loại theo tỷ trọng, bắt đầu từ thành phần di chuyển xa nhất đến thành phần di chuyển chậm nhất là: HDL – Cholesterol, LDL – Cholesterol, VLDL – Cholesterol, Chylomicron.
Beta lipoprotein: LDL – Cholesterol và ILD – Cholesterol
LDL là lipoprotein mật độ thấp (low density lipoprotein cholesterol), có khoảng 25% là protein và 75 % lipid. LDL có vai trò vận chuyển cholesterol tới mô và tương tác với receptor – LDL trên màng tế bào, sau đó được vận chuyển vào trong tế bào. Mặc dù có kích thước nhỏ nhưng nó chuyên chở vào khoảng 70 % tổng lượng cholesterol trong huyết tương.
Sự điều hòa này theo cơ chế kiểm soát ngược, tránh cho tế bào không bị quá tải cholesterol và giữ được hàm lượng cholesterol trong tế bào hằng định.
Tuy nhiên, vì một lý do nào đó gây ra sự đột biến gen mã hóa receptor – LDL, hậu quả làm giảm lượng receptor dẫn đến tăng thời gian tồn lưu LDL trong huyết tương và dẫn đến tăng LDL trong máu.
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng LDL còn là lipoprotein chính gây xơ vữa động mạch. Cholesterol trong LDL còn được gọi là cholesterol xấu.
Thông thường, ngoài sự thoái hóa cholesterol chủ yếu theo con đường receptor đặc hiệu, một phần nhỏ LDL còn được thoái hóa theo con đường kém đặc hiệu hơn, có sự tham gia của đại thực bào.
Khi nồng độ cholesterol trong máu tăng cao thì sự thoái hóa theo con đường này cũng tăng dần, dẫn tới sự ứ đọng cholesterol ở đại thực bào thành động mạch (gây ra các mảng xơ vữa), đại thực bào ở gân và da gây u vàng.
Gần đây phát hiện thấy nguồn gốc cholesterol ứ đọng ở đại thực bào trong các mảng xơ vữa là các LDL đã bị oxy hóa. Các đại thực bào thâu tóm LDL sẽ biến đổi thành các tế bào bọt.
Tế bào bọt này cũng có thể hình thành do sự thâu tóm các cục máu đông. Sự hình thành các tế bào bọt được coi là một trong những chặng đầu tiên hình thành bản xơ vữa động mạch.
1.1. HDL – Cholesterol, VLDL – Cholesterol, Chylomicron Là Gì ?
Tiền beta – lipoprotein: VLDL – Cholesterol
VLDL – C có khoảng 12% protein và 88% lipid, chủ yếu là triglycerid nội sinh và một phần là cholesterol, do đó vai trò chính của VLDL là vận chuyển triglycerid nội sinh.
VLDL cũng tương tác với lipoprotein lipase để thủy phân bớt triglycerid làm cho kích thước VLDL giảm dần và được gọi là VLDL tồn dư hoặc IDL (lipoprotein có tỷ trọng trung gian). Khoảng một nửa số IDL được chuyển hóa ở gan, phần còn lại tiếp tục mất dần.
Alpha lipoprotein: HDL – Cholesterol
HDL có tỷ trọng cao hơn LDL, có tỷ lệ protein khoảng 50% và lipid khoảng 50 %. Lượng cholesterol trong HDL được gọi là cholesterol tốt, do cholesterol được HDL vận chuyển từ các tế bào ngoại vi về gan để đào thải ra ngoài bằng đường mật.
Chylomicron
Là những phần tử lipid chứa dưới 2% protein và ít nhất 85 % triglycerid, 5 – 10% phospholipid và 6- 9 % cholesterol. Chúng có vai trò vận chuyển triglycerid, cholesterol của thức ăn theo hệ thống bạch huyết vào đại tuần hoàn.
1.2. Chỉ số LDL Cholesterol Trong Máu Nghĩa Là Gì ?
Xét nghiệm máu có thể cho bạn biết chính xác chỉ số LDL Cholesterol, HDL Cholesterol và Cholesterol toàn phần trong máu là bao nhiêu. Kết quả xét nghiệm cũng thể hiện mức triglyceride, là dạng mỡ dự trữ chính ở các tổ chức mỡ dưới da. Mức triglyceride cao có thể khiến bạn dễ gặp vấn đề về tim.
Các chuyên gia khuyên bạn nên xét nghiệm mỡ máu cứ sau 4 đến 6 năm. Bạn có thể sẽ cần xét nghiệm thường xuyên hơn nếu bạn bị bệnh tim hoặc tiểu đường, hoặc gia đình bạn có bệnh cholesterol cao do di truyền.
Ý nghĩa chỉ số LDL Cholesterol trong máu:
Mức bình thường: <100 mg/dL (100 – 129: gần đạt ngưỡng bình thường).
Mức ranh giới: 130 – 159 mg/dL.
Mức nguy cơ cao: 160 – 189 mg/dL.
Mức nguy cơ rất cao: ≥ 190 mg/dL.
1.3. Nguy Cơ Từ Chỉ Số LDL Cholesterol Cao:
Trong các loại cholesterol thì loại cholesterol trong LDL được đánh giá là loại sinh ra xơ vữa động mạch nhiều nhất. Chủ yếu là do LDL nhỏ đậm đặc và do LDL bị oxy hóa tạo thành các tác nhân bất lợi hoặc do giảm receptor LDL dẫn đến tăng LDL trong máu. Nguy cơ gây xơ vữa động mạch được xác định khi nồng độ LDL – Cholesterol từ 100 mg/dl trở lên.
Nồng độ LDL cholesterol cao có thể khiến bạn dễ gặp các nguy cơ như:
Bệnh động mạch vành.
Bệnh động mạch ngoại vi.
Bệnh tim, bao gồm đau ngực và đau tim.
Đột quỵ.
Nếu bạn đang có chỉ số LDL Cholesterol cao, bác sĩ sẽ dựa trên đánh giá nguy cơ tim mạch toàn bộ để đưa ra chiến lược hạ thấp nó theo một tỷ lệ nhất định. Đánh giá nguy cơ tim mạch toàn bộ này dựa trên thang điểm SCORE, ước lượng nguy cơ trong vòng 10 năm sẽ bị một biến cố xơ vữa mạch máu có thể gây chết người đầu tiên, hoặc là cơn bệnh tim, bị đột quỵ hoặc là một bệnh động mạch tắc nghẽn khác, bao gồm cả chết đột ngột do tim.
LDL – C được coi là mục tiêu điều trị chính trong gần như mọi chiến lược điều trị rối loạn mỡ máu, cholesterol cao.
Ở những bệnh nhân có nguy cơ rất cao bị bệnh tim mạch thì mức LDL – Cholesterol mục tiêu là < 1,8 mmol/L (<70 mg/dL) và/hoặc
LDL – Cholesterol giảm được ≥ 50 % nếu không thể đạt được mục tiêu trên.
Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch thì mục tiêu điều trị cần đạt được là LDL – Cholesterol <2,5 mmol/L (<100 mg/dL).
Ở những bệnh nhân có nguy cơ trung bình bị bệnh tim mạch thì cần coi mục tiêu điều trị là LDL – Cholesterol <3,0 mmol/L (< 115 mg/dL).
1.4. Chỉ Số LDL Cholesterol Thấp Có Nguy Hiểm Không ?
LDL-Cholesterol càng thấp càng tốt dường như là suy nghĩ của nhiều người hiện nay. Tuy nhiên, việc hạ thấp LDL bao xa vẫn còn gây tranh cãi. LDL có vai trò là cung cấp lipid cho mọi tế bào trong cơ thể, sẽ ra sao nếu chỉ số này quá thấp ?
Nồng độ LDL thấp mãn tính có thể làm giảm hoạt động của não và nội tiết tố, làm tăng nguy cơ mắc bệnh hạ beta lipoprotein máu (loại bệnh cản trở sự hấp thu chất béo và các vitamin có trong chất béo của cơ thể do sự thiếu hụt beta-lipoprotein và sự bất thường của tế bào hồng cầu hoặc sự bất thường của mức độ cholesterol), một tình trạng liên quan đến trầm cảm, xơ gan, sinh non, đột quỵ, xuất huyết và một số loại ung thư.
Các nghiên cứu kiểm tra nguy cơ của mức độ LDL Cholesterol thấp đã tìm thấy kết quả hỗn hợp, với một số chứng minh mối liên quan giữa mức độ LDL Cholesterol thấp và tăng nguy cơ xuất huyết nội sọ. Trong khi cholesterol lipoprotein mật độ cao HDL
Cholesterol và triglyceride không liên quan đến xuất huyết nội sọ. Nghiên cứu này cùng với nhiều công trình khác đặt câu hỏi về sự an toàn của việc giảm LDL Cholesterol xuống càng thấp càng tốt.
Một số nghiên cứu khác đã làm dấy lên mối lo ngại rằng việc giảm LDL quá thấp có thể gây trở ngại cho các chức năng tế bào bình thường, đặc biệt là ở các cơ quan có nồng độ lipid cao hơn, chẳng hạn như não và cơ quan sinh sản.
Các nhà nghiên cứu cho rằng vì cholesterol có liên quan đến việc tạo ra hormone và vitamin D, mức độ thấp có thể ảnh hưởng đến não của bạn. Vitamin D rất quan trọng cho sự phát triển của tế bào. Nếu các tế bào não không khỏe mạnh, bạn có thể cảm thấy lo lắng hoặc trầm cảm.
Chúng ta cũng biết rằng LDL thấp cũng có liên quan đến sự rối loạn của protein được gọi là yếu tố hoại tử khối u alpha (TNF-a), tình trạng có thể liên quan đến ung thư, trầm cảm nặng và bệnh Alzheimer.
Mức LDL thấp bất thường trong thai kỳ có thể gây ra sự mất cân bằng nội tiết tố, ít nhất là có liên quan, gây ra sinh non hoặc bé có cân nặng thấp khi sinh.
Các hướng dẫn hiện hành được phát triển bởi các tổ chức y tế trên thế giới khuyên bạn nên hạ mức LDL xuống khoảng 70 miligam mỗi deciliter (mg / dL) ở những người có nguy cơ bệnh tim mạch cao. Nếu thấp hơn chỉ số này thì sức khỏe có thể gặp bất lợi.
2. Mướp Đắng Rừng Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Mỡ Máu:
- Theo sách cổ Đông y, mướp đắng có vị đắng (khổ), tính hàn, không độc, tốt cho kinh tâm, can, phế, vị. Đặc biệt công năng kiện tỳ, thúc đẩy chuyển hóa của chất charantin, polypeptid-P và vicine trong mướp đắng giúp ức chế sự chuyển hóa và hấp thu đường trong cơ thể, ngăn ngừa căn bệnh đái tháo đường và ổn định đường huyết ở người đái tháo đường.
- Khổ qua rừng có thể dùng cả lá, dây, rễ, quả rửa sạch, rồi phơi khô và sắc uống. Có thể uống lâu dài, hoàn toàn không kỵ thuốc tây. Phần trái thường dùng để chế biến nhiều món ăn càng tốt, giúp ổn định đường huyết.
- Theo dân gian, lá non khổ qua rừng từ lâu đã được lấy làm rau ăn, toàn thân rễ lá sắc thuốc trấn ban cho phụ nữ giai đoạn sinh nở. Nước sắc từ dây mướp đắng rừng có tác dụng tiêu độc, phòng trừ bệnh uốn ván cho phụ nữ sau sinh hoặc sẩy thai.
- Tác dụng của khổ qua rừng (hay mướp đắng rừng) có nhiều lợi ích đối với sức khoẻ, loại cây này có tên khoa học là Momordica Charantia, mọc hoang phổ biến ở các vùng miền núi trung du, rừng thưa, đất nương rẫy mới đốt dọn. Và thường thấy nhiều ở miền Đông Nam Bộ, nhất là vùng đất đỏ Bình Long, Bình Phước và khu vực Xuân Lộc, Long Khánh, Đồng Nai. Lá thì giống lá khổ qua nhà, quả to nhất chỉ khoảng ngón chân cái.
- Chống các gốc tự do – nguyên nhân gây lão hóa và phát sinh các bệnh tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tổn thương thần kinh, tiểu đường…
- Tăng ôxy hóa glucose, ngăn chặn sự hấp thu glucose vào tế bào. Ức chế hoạt tính các men tổng hợp glucose.
- Có tác dụng sinh học giống insulin, giúp cơ thể tăng tiết insulin, rất tốt đối với bệnh nhân tiểu đường dạng 2.
- Ở dạng nước sắc, quả mướp đắng có tác dụng chữa ho, mụn trứng cá và rôm sảy.
- Ngăn ngừa ung thư nhờ giảm mỡ máu và ổn định đường huyết.
- Kích thích chức năng tiêu hóa: Mướp đắng giúp kiện tỳ khai vị. Chất Alkaloid trong mướp có công dụng lợi tiểu, giúp lưu thông máu tốt, chống viêm, hạ sốt và tăng cường sức khỏe thị lực.
Các công trình nghiên cứu tại Hoa Kỳ đã khẳng định được vai trò của khổ qua có hiệu quả trong việc sửa chữa tế bào beta tuyến tụy (đây là tế bào đảm nhận chính công việc sản xuất insulin – một nội tiết tố có vai trò quan trọng giúp cân bằng lượng đường trong máu, một yếu tố mà bệnh nhân ĐTĐ thường khiếm khuyết), nó làm tăng nồng độ insulin trong máu và tăng cường độ nhạy của insulin, cải thiện khả năng hấp thu glucose của tế bào và cản trở việc tăng đường huyết bất thường do gan bài tiết.
Vị đắng của khổ qua cũng có vai trò kích thích đường ruột tiết ra một số chất ức chế sự hấp thu đường tại ruột, điều này có ý nghĩa đối với những trường hợp bị tăng đường huyết sau ăn.
Những Ai Nên Dùng Mướp Đắng Rừng ?
- Bệnh nhân tiểu đường, mỡ máu.
- Người mệt mỏi, ăn uống kém.
- Phụ nữ muốn giảm cân, giảm mụn trứng cá.
Cách Dùng Mướp Đắng Rừng:
- Ngày dùng 15 – 20 gr, cho mướp đắng vào cốc thủy tinh hoặc ấm pha trà.
- Đổ nước đun sôi vào. Sau khoảng 10-15 phút là có thể dùng được.
- Có thể hãm trà nhiều lần trong ngày, hoặc buổi sáng hãm trà ra 1 ấm lớn đủ lượng dùng cho cả ngày.
Chú ý: Khi dùng mướp đắng (ở mọi dạng chế biến), không được dùng huyền sâm hoặc các chế phẩm có huyền sâm.
Tham Khảo Một Số Cách Chế Biến Khổ Qua:
- Trà khổ qua: khổ qua thái lát mỏng, sau đó phơi hoặc sấy khô. Mỗi ngày dùng 15g hãm với nước sôi trong bình kín khoảng 15 – 20 phút thì dùng được.
- Khổ qua có thể dùng để nấu canh chung với thịt heo, củ cải với cách làm đơn giản. Ngoài ra, có thể thái lát mỏng xào với trứng hoặc thịt nạc hoặc với cà rốt cũng cho món ăn rất ngon.
- Nước sắc: khổ qua rửa sạch, tách bỏ ruột, thái lát, nấu chín với nước lọc, lấy nước đó uống hoặc tắm cho hiệu quả giải nhiệt tốt.
- Thuốc thanh nhiệt, kiện tỳ, mát gan: quả mướp đắng ăn sống hoặc nhồi thịt băm đem hấp chín, ăn nóng.
- Hỗ trợ điều trị ho, miệng khát, phiền nhiệt: mướp đắng 1-2 quả băm nhỏ, nấu với 400ml nước còn 100ml nước, uống làm hai lần trong ngày.
- Hỗ trợ điều trị tiểu đường: quả mướp đắng còn xanh thái mỏng, phơi khô, tán bột. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 4-6g. Uống sau bữa ăn.
- Hỗ trợ điều trị rôm sảy: mướp đắng 2-3 quả, thái nhỏ, nấu nước tắm, lấy bã xát nhẹ trên da.
- Hỗ trợ điều trị chốc đầu: nước ép quả mướp đắng bôi hàng ngày.
Nếu người dùng cảm thấy khó ăn vì khổ qua quá đắng thì có thể làm cách sau đây:
- Đầu tiên là việc chọn lựa khổ qua. Hiện nay có nhiều loại đã được lai giống để ít đắng hơn, những quả này thường to và có gai trên mình lớn. Sau khi rửa sạch và lấy hết ruột, bạn sắt nó ra và ngâm vào nước khoảng 15 phút cũng có hiệu quả bớt đắng. Chú ý là không xắt mỏng rồi ngâm nước vì khi đó khổ qua sẽ mất mùi thơm và làm giảm các dưỡng chất chứa trong nó.
Những Trường Hợp Không Nên Dùng Khổ Qua:
- Tuy khổ qua có nhiều tính năng hữu ích nhưng do nó có tính hàn nên những người tỳ vị hư hàn không nên dùng, thường sẽ có các biểu hiện như ăn uống khó tiêu, đầy bụng, tiêu phân lỏng.
- Vì khổ qua có đặc tính hạ đường huyết nên cần lưu ý không nên sử dụng trong các trường hợp người bệnh đang có biểu hiện đường huyết xuống thấp.
- Phụ nữ có thai không nên dùng vì có thể gây co thắt cơ tử cung và xuất huyết dẫn tới hư thai hoặc sinh non.
- Phụ nữ đang cho con bú cũng không được khuyến khích dùng vì một số thành phần trong khổ qua có thể truyền qua sữa mẹ đang cần làm rõ.
- Việc sử dụng khổ qua thường xuyên cũng có tác dụng ức chế sự thụ thai ở tử cung, cho nên tác động này có lợi hay có hại thì còn tùy vào việc sử dụng và mong muốn của người phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ.
- Một số thử nghiệm trên chuột cũng cho thấy tác dụng gây độc của khổ qua ở liều cao và kéo dài. Cho nên liều khuyên dùng trong ngày khoảng 200 – 300g khổ qua tươi hoặc 30 – 60g khổ qua khô.
- Hạt của khổ qua có chứa một số độc chất có thể gây nhức đầu, đau bụng và hôn mê.
Phân Phối Mướp Đắng Rừng Nguyên Chất – Cam Kết Không Sử Dụng Chất Bảo Quản
Mướp Đắng Rừng Giá: 130.000 Đ / Gói 500 Gr
Chính Sách Giao Hàng Của Vườn Thuốc Quý:Khách Hàng Tại Nội Thành Hà Nội:
Khách Hàng Tại Ngoại Thành Hà Nội:
Khách Hàng Tại Các Tỉnh Thành Khác:
|
Địa Chỉ Bán Mướp Đắng Rừng Nguyên Chất:Công Ty CP Siêu Thị Thảo Dược Phân Phối Mướp Đắng Rừng Nguyên Chất Uy Tín – Chất Lượng – Ship COD Toàn Quốc
|
Trên đây là những thông tin do Vườn Thuốc Quý tổng hợp, chắt lọc từ nhiều nguồn khác nhau. Với mong muốn mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về “Chỉ Số LDL Cholesterol Là Gì ?”. |
Nguồn Bài Viết: Tổng Hợp Internet
Lưu ý:
|
➡ Mời Bạn Xem Thêm Một Số Sản Phẩm Khác: Hạt Methi, Dây Thìa Canh, Cỏ Ngọt, Giảo Cổ Lam, Trà Giảo Cổ Lam, Lá Vối, Nụ Vối, Hoa Tam Thất, Nụ Tam Thất, Trái Nhàu Khô.
Để lại một bình luận