Ngải Cứu

Cây Ngải Cứu ( Cây Thuốc Và Vị Thuốc Quý )

ngải cứu

Cây Ngải Cứu còn có tên trong dân gian là cây thuốc cứu, cây thuốc cao hay ngải điệp có tên khoa học Artemisia vulgaris L. họ Cúc Asteraceae. Tác dụng của ngải cứu vô cùng tốt, đây là một cây thuốc nam có rất nhiều công dụng chữa các bệnh như điều hòa kinh nguyệt, an thai, trị mụn, lưu thông máu lên não.

Mô tả:

  • Cây thuốc Nam “Ngải cứu” còn có tên gọi khác là Ngải diệp, thuộc họ Cúc. Cây mọc hoang nhiều nơi ở nước ta và nhiều nước khác.
  • Là cây cỏ sống nhiều năm, cao 0,3-1m, cành non có lông. Lá mọc so le, phiến lá xẻ lông chim, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới màu trắng xám mang nhiều lông, vò nát có mùi thơm hắc. Cụm hoa hình đầu nhỏ màu vàng lục nhạt, mọc tập trung thành chùm kép ở đầu cành.

Bộ phận dùng:

  • Lá có lẫn ít cành non. Lá phơi khô, tán nhỏ, rây lấy phần lông trắng và tơi gọi là ngải nhung thường làm mồi cứu.

Thành phần:

  • Tinh dầu, flavonoid.

Tác dụng của Ngải Cứu:

Công dụng, chủ trị của cây ngải cứu: Có vị đắng, cay ấm, làm thuốc ôn khí huyết, điều kinh, an thai, chữa đau bụng do hàn, kinh nguyệt không đều. Lá ngải sao cháy có tác dụng cầm máu, tẩm bổ sức khỏe

Làm thuốc điều kinh:

  • Một tuần trước ngày kinh dự kiến, mỗi ngày lấy 6-12g (tối đa 20g) sắc với nước hoặc hãm với nước sôi như trà, chia làm 3 lần uống trong ngày. Có thể uống dưới dạng bột (5-10g) hay dạng cao đặc (1-4g). Nếu kinh nguyệt không đều thì hàng tháng đến ngày bắt đầu kỳ kinh và cả những ngày đang có kinh, lấy ngải cứu khô 10g, thêm 200 ml nước, sắc còn 100 ml, thêm chút đường để uống, chia 2 lần/ngày. Có thể uống liều gấp đôi, cũng 2 lần/ngày. Sau 1-2 ngày sẽ thấy hiệu quả, người đỡ mệt, máu kinh đỏ và ít hơn.

Giúp an thai:

  • Những người đang mang thai, nếu thấy có hiện tượng đau bụng, ra máu, dùng 16gr lá ngải cứu, 16gr lá tía tô, sắc cùng với 600ml nước, sắc còn 100ml, chia làm 3-4 lần uống/ngày. Bài thuốc này có tác dụng an thai. Ngải cứu không có tác dụng kích thích với tử cung có thai nên không gây sảy thai.

Sơ cứu vết thương:

  • Lấy lá ngải cứu tươi giã nát, thêm 1/3 muỗng cà phê muối đắp lên vết thương, cầm máu nhanh, giảm đau nhức,

Trị mụn, mẩn ngứa:

  • Lá ngải cứu tươi giã nát, đắp lên mặt, để khoảng 20 phút, rồi rửa lại mặt, làm liên tục như vậy sẽ có làn da trắng sáng hồng. Với trẻ em thường hay bị rôm sảy thì lấy lá ngải cứu xay nát rồi lọc lấy nước cho trẻ tắm.

Đau thần kinh tọa, nhức buốt khớp xương, đau đầu hoa mắt:

  • Lấy 300gr ngải cứu rửa sạch, giã nát, thêm 2 muỗng mật ong (ruồi, nghệ), vắt lấy nước uống trưa, chiều. Uống liên tục trong 1-2 tuần.

Lưu thông máu lên não:

  • Lấy một nắm lá ngải cứu, xắt nhỏ, đánh tan đều với 1 quả trứng gà, nêm hạt nêm vừa miệng, đổ vào chảo chiên chín rồi ăn.

Suy nhược cơ thể, kém ăn:

  • Lấy 250gr ngải cứu, 2 quả lê, 20gr câu kỷ tử, 10gr đinh quy, 1 con gà ri (gà ác) 150gr, hầm trong 0,5 lít nước (thêm gia vị, bột nêm) còn 250ml. Chia làm 5 phần, ăn cả ngày. Liên tục 1-2 tuần.

Cảm cúm, ho, đau cổ họng, đau đầu, đau dây thần kinh:

  • Lấy 300gr ngải cứu, 100gr lá khuynh diệp, 100gr lá bưởi (hoặc quýt, chanh). Nấu trong 2 lít nước. Sôi 20 phút nhấc xuống, xông 15 phút. Cách thứ 2: Nấu lá thuốc cứu với 100gr lá tía tô, 100gr tần dầy lá, 50gr lá sả trong 1 lít nước còn 0,5 lít. Uống mỗi lúc khát, liên tục trong 3-5 ngày.

Cách dùng, liều lượng:

  • Ngày 6-12g, sắc hoặc hãm, chia làm 3 lần uống. Uống vào tuần lễ trước khi có kinh. Có thể dùng dạng bột, ngày 5-10g. Lá sao nóng chườm vào chỗ đau do ứ huyết, chấn thương.

Bài thuốc Nam:

  • Chữa đau dây thần kinh hông do lạnh: Ngải cứu 8g, Rễ lá lốt 12g, Thiên niên kiện 12g, Cẩu tích 16g, Quế chi 8g, Chỉ xác 8g, Trần bì 8g, Ngưu tất 12g, Xuyên khung 12g. Sắc uống mỗi ngày một thang.
  • Chữa kinh nguyệt không đều, kinh chậm, lượng ít: Ngải cứu 12g, Thục địa 12g, Xuyên khung 10g, Can khương 8g, Hà thủ ô 10g, Đảng sâm 12g, Xương bồ 8g. Sắc uống mỗi ngày một thang.
  • Chữa kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt sau kỳ: Ngải cứu 8g, Quế chi 8g, Đảng sâm 12g, Xuyên khung 8g, Nghệ đen 8g, Ngưu tất 12g, Gừng tươi 2g.

Chú ý: Các địa phương vùng núi có loài Ngải dại – Artemisia vulgaris L. var. indica (Willd) DC. Có thể dùng thay Ngải cứu.

Trên đây là những thông tin do Vườn Thuốc Quý tổng hợp, chắt lọc từ nhiều nguồn khác nhau. Với mong muốn mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về “cây ngải cứu”.

Nguồn Bài Viết: Tổng Hợp Internet

Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để việc điều trị bệnh của bạn có hiệu quả cao nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng!

Bài Viết Liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ được chúng tôi bảo mật. Các ô đánh dấu là thông tin bắt buộc.