Kê Huyết Đằng Hỗ Trợ Thông Kinh Lạc

Kê Huyết Đằng Hỗ Trợ Thông Kinh Lạc; Có tên là huyết đằng vì thân cây cắt ra có chất nhựa màu đỏ như máu (huyết là máu, đằng là dây), kê huyết đằng hay còn gọi là huyết rồng. Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, huyết rồng có vị đắng, chát, hơi ngọt, tính ẩm không độc, có tác dụng bổ khí huyết, thông kinh lạc…

Kê Huyết Đằng Hỗ Trợ Thông Kinh Lạc

Kê Huyết Đằng Hỗ Trợ Thông Kinh Lạc:

  • Hỗ trợ điều trị đau lưng: kê huyết đằng 16g, rễ trinh nữ 16g, tỳ giải 16g, ý dĩ 16g, cỏ xước 12g, quế chi 8g, rễ lá lốt 8g, thiên niên kiện 8g, trần bì 6g. Sắc uống.
  • Hỗ trợ điều trị đau các khớp tứ chi: huyết rồng, ngũ gia bì hương, độc hoạt, uy linh tiên, tang chi.  Mỗi vị 10-12g. Sắc uống trong ngày.
  • Hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp: huyết rồng, hy thiêm, thổ phục linh, rễ vòi voi, mỗi vị 16g, ngưu tất, sinh địa, mỗi vị 12g, nam độc lực, rễ cà gai leo, rễ cây cúc ảo, huyết dụ, mỗi vị 10g. Sắc uống ngày một thang.
  • Hỗ trợ điều trị thiếu máu, hư lao: huyết rồng 200-300g, tán nhỏ, ngâm với 1 lít rượu trong 7-10  ngày. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 25ml. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác như thục địa, đan sâm, hà thủ ô (liều lượng bằng nhau). Mỗi ngày uống 2-4g, pha với ít rượu.
  • Hỗ trợ điều trị tê thấp, nhức mỏi gân xương: huyết rồng 12g, cây mua núi 12g, rễ gối hạc 12g, rễ phòng kỷ 10g, vỏ thân ngũ gia bì chân chim 10g, dây đau xương 10g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, ngâm rượu uống. Ngày 50ml chia làm 2 lần. Hoặc huyết rồng, độc hoạt, dây đau xương, thiên niên kiện, phòng kỷ, rễ bưởi bung, chân chim, gai tầm xọng, cô xước, xấu hổ, quế chi, núc nác, mỗi vị 4-6g, sắc hoặc nấu cao thêm đường uống.
  • Hỗ trợ điều trị đau dây thần kinh hông: huyết rồng 20g, ngưu tất 12g, hồng hoa 12g, đào nhân 12g, nghệ vàng 12g, cỏ nhọ nồi 10g, cam thảo 4g. Sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày. Hoặc huyết rồng 20g, dây đau xương 20g, ngưu tất 20g, cẩu tích 20g, cốt toái bổ 12g, ba kích 12g, thiên niên kiện 8g, cốt khỉ củ 8g. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Hỗ trợ điều trị kinh nguyệt không đều: huyết rồng 10g, tô mộc 5g, nghệ vàng 4g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, sắc uống làm một lần trong ngày. Phụ nữ có thai không được dùng. Hoặc huyết rồng 16g, ích mẫu 16g, sinh địa 12g, nghệ 8g, xuyên khung 8g, đào nhân 8g. Sắc uống trong ngày.

Mô Tả Cây Kê Huyết Đằng:

  • Cây huyết đằng (Sargentodoxa cuneata) là một loại dây leo, thân có thể dài tới 10m, vỏ ngoài màu hơi nâu. Lá mọc so le, kép, gồm 3 lá chét, cuống lá dài 4,5 – 10cm, lá chét giữa có cuống ngắn, lá chét hai bên gần như không cuống. Phiến lá chét giữa hình trứng, lá chét hai bên hình thận, dài 7 – 11cm, rộng 3,5 – 6,5cm. Mặt trên màu xanh, mặt dưới màu xanh nhạt. Hoa đơn tính, khác gốc, mọc thành chùm ở kẽ lá, cụm hoa dài tới 14cm, mọc thõng xuống. Hoa đực màu vàng xanh, 6 lá đài, 6 cánh tràng thoái hóa thành hình sợi, 6 nhị. Hoa cái gần như hoa đực, nhiều lá noãn, bầu thượng. Quả mọng hình trứng dài 8 -10mm, khi chín có màu lam đen. Mùa hoa vào các tháng 3 – 4, mùa quả vào các tháng 7 – 8.
  • Cây kê huyết đằng (Milletia nitida Benth.) cũng là một loại dây leo, lá mọc so le, kép, thường gồm 5 lá chét, cuống lá dài chừng 3 – 5mm, phiến lá chét dài 4 – 9cm, rộng 2 – 4cm, lá chét giữa dài và to hơn các lá chét bên. Gân chính và gân phụ đều nổi rõ ở cả 2 mặt. Cụm hoa thành chùm  mọc ở đầu cành  hay ở kẽ các lá đầu cành, cụm hoa dài chừng 14cm. Trục cụm  hoa có lông mịn, hoa màu tím, đài hình chuông, tràng hoa hình cánh bướm. Quả giáp dài 7 -15cm rộng 1,5 – 2cm, đầu quả hẹp lại và thường thành hình mỏ chim, trên mặt có phủ lông mịn màu vàng nhạt. Hạt 3 – 5, đường kính ước 12mm, màu đen nâu. Mùa hoa vào các tháng 9 đến tháng 1 năm sau.
  • Cây kế huyết đằng (Milletia dialsiana Harms). Cũng gần như cây trên, hoa màu hồng.

Phân Bố, Thu Hái Và Chế Biến:

  • Những cây cho vị huyết đằng và kê huyết đằng ở Việt Nam  hiện chưa được xác định chắc chắn thuộc vào mấy loài. Nhân dân chỉ mới căn cứ  vào khi chặt thân cây có những đám nhựa màu đỏ giống như máu mà lấy về dùng.
  • Những cây này được khai thác nhiều nhất tại các tỉnh Hòa Bình, Hà Tây, Cao Bằng, Lạng Sơn, còn thấy nhiều tỉnh miền núi khác nhưng ít được khai thác.
  • Huyết đằng và kê huyết đằng có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào các tháng 9 -10 chặt toàn cây về phơi khô, cắt bỏ lá cành, có nơi cắt thành từng đoạn  ngắn hay miếng mỏng rồi mới phơi hay sấy khô.

Công Dụng Và Liều Dùng:

  • Huyết đằng còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi nhân dân. Nó được dùng từ lâu đời.
  • Đông y coi vị huyết đằng có vị đắng, tính bình có khả năng khử phong thông kinh lạc, đau bụng giun. Ngày dùng 12g – 40g  dưới dạng thuốc sắc.
  • Kê huyết đằng có vị đắng tính ôn, có tác dụng bổ huyết, thông kinh lạc, khỏe gân cốt, dùng chữa đau lưng, đau mình, kinh nguyệt không đều. Ngày dùng 6 -12g dưới hình thức thuốc sắc hay ngâm rượu.

Bán Kê Huyết Đằng Uy Tín – Chất Lượng – Giá Cả Hợp Lý – Giao Hàng Toàn Quốc

kê huyết đằng

Kê Huyết Đằng Giá: 120.000 Đ / Kg

mua ngay

Địa Chỉ Bán Kê Huyết Đằng Uy Tín:

  • Cơ Sở 1: Số 320 Đường Chiến Thắng – Hà Đông – Hà Nội.
  • Cơ Sở 2: Số 2 Ngõ 127 Pháo Đài Láng – Đống Đa – Hà Nội.
  • Cơ Sở 3: Ngã 5 Kiến An – Trần Nhân Tông – Hải Phòng.
  • Hotline: 0904.609.939 – 0985.607.333
Trên đây là những thông tin do Vườn Thuốc Quý tổng hợp, chắt lọc từ nhiều nguồn khác nhau. Với mong muốn mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về “kê huyết đằng hỗ trợ thông kinh lạc”.

Nguồn Bài Viết: Tổng Hợp Internet

Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để việc điều trị bệnh của bạn có hiệu quả cao nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng!

Mời Bạn Xem Thêm Một Số Sản Phẩm Khác: Bá Bệnh Trường Xuân, Amakong, Cẩu Tích, Cây Mật Gấu, Cây Sói Rừng, Cây Sài Đất, Cây Tơm Trơng, Dây Đau Xương, Cốt Toái Bổ, Ngũ Gia Bì, Ngưu Tất, Rễ Mật Nhân, Quả Chuối Hột Rừng, Thiên Niên Kiện, Thổ Phục Linh.

Lưu

Bài Viết Liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ được chúng tôi bảo mật. Các ô đánh dấu là thông tin bắt buộc.