An Nam Tử

An Nam Tử còn gọi là cây Lười Ươi, Đười Ươi, Cây Thạch, Cây Ươi, có tác dụng thanh phế nhiệt, mát huyết, chủ trì điều trị ho khan, sưng đau cổ họng, nôn ra máu, chảy máu cam, sỏi gan mật…

an nam tử

An Nam Tử Vị Thuốc Quý

Thành phần hoá học:

  • An Nam Tử gồm hai phần: Phần nhân chiếm khoảng 35% và phần vỏ chiếm khoảng 65%. Trong nhân có chất béo, tinh bột và chất đắng. Trong vỏ có khoảng 1% chất béo, 59% bassorin, chất nhầy và tamin.
  • Phần đường trong hạt gồm chủ yếu galactoza, pentoza và arabinoza.

Tên Việt Nam:

  • Cây Lười ươi, Đười ươi, Cây thạch, Cây Ươi.

Tên Hán – Việt khác:

  • Bàng đại hải, An nam tử (Cương Mục Thập Di). Hồ đại hải (Tục Danh), Đại hải tử (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Lịch sử:

  • An Nam là tên của người Trung Quốc gọi tên nước Việt Nam trước đây. Vì cây này có ở nước ta dùng làm thuốc tốt hơn cả nên gọi là An Nam tử (An Nam: tên nước có vị thuốc, tử, hạt).

Tên khoa học:

  • Sterclia lyhnophora Hance hoặc Sahium lychnporum (Hance) Kost.

Họ khoa học: Sterculiacae.

Mô tả:

  • Cây to, cao 20-25cm, cành có góc, lúc non có lông màu hung, về sau nhẵn. Lá mọc tập trung đỉnh cành, lá to dày, nguyên hay sẻ ra 3-5 thùy dạng bàn tay, cuống lá to, mập, nhăn. Lá non có màu nâu tím, lá già rụng vào mùa khô. Hoa nhỏ, quả nặng, mặt ngoài màu đỏ, mặt trong màu bạc, hạt to bằng ngón tay, hình bầu dục hay thuôn, dính ở gốc quả.
  • Ra hoa từ tháng 1 đến tháng 3, có quả tháng 6-8. Phân biệt chống nhầm lẫn: Có một vài tài liệu nói An Nam tử là hạt của cây Trái xuống (Sterculia scapphigela Wall) cùng một họ với cây trên. Cây này ít thấy ở nước ta, mặc dù hạt loại này ngâm vào nước cũng có chất nhờn nhày và nở ra như hạt Đười ươi. Ở các nước khác vẫn dùng thay cho An nam tử và thường dùng bằng cách cho 4~5 hạt vào 1 lít nước nóng thì sẽ có nước sền sệt như thạch, trộn đường vào uống. Thường dùng trong trường hợp ho khan không có đàm, viêm niệu đạo, đau họng.
  • Địa lý: Có ở Trảng bom, Tây Ninh, Biên Hòa, Bình Định, Bà Rịa, Bình Thuận, Phú Yên, Quảng Trị. Thường người ta cho loại mọc ở Việt Nam là loại tốt nhất.

Phần dùng làm thuốc:

  • Dùng hạt. Thu hoặc vào tháng 4-5, phơi hay sây khô, có màu nâu.

Phân bố, thu hái và chế biến:

  • Lười ươi chỉ mới thấy phân bố và được sử dụng khai thác ở miền nam nước ta tại những vùng Biên Hòa, Bà Rịa, Bình Định, Bình Thuận… Ngoài ra còn thấy ở Cămpuchia, Thái Lan, các đảo thuốc Malaixya.
  • Vào tháng 4-5, người ta thu hoạch hạt, phơi hay sấy khô. Hạt hình trứng dài 2.5-3.5cm, rộng 1.2-2.5cm, màu nâu đỏ nhạt, trên mặt nhăn nheo, nổi trên nước, nhưng khi ngâm với nước thì sau một thời gian nở rất to, gấp 8-10 lần thể tích của hạt, thành một chất nhầy màu nâu nhạt, vị hơi chát, mát, do đó Châu Âu gọi là Hạt nở.
  • Hạt được khai thác rất nhiều ở miền Nam để dùng tại chỗ và xuất khẩu.

Tính vị:

  • Vị ngọt đậm, không độc (Trung Dược Học).
  • Vị đậm, ngọt, tính mát (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Quy Kinh:

  • Vào kinh Phế (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Công dụng của An Nam Tử:

  • Uất hỏa, tán bế (Trung Dược Học).
  • Thanh Phế nhiệt, làm trong tiếng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Theo tài liệu cổ an nam tử có vị ngọt, có tác dụng thanh nhiệt, lợi cổ họng, giải độc, thường dùng chữa ho khan, cổ họng sưng đau, nôn ra máu, chảy màu cam.
  • Hiện nay công dụng chủ yếu của vị thuốc này là mát và nhuận. Chỉ cần 4-5 hạt vào một lít nước là đủ có một thứ nước sền sệt như thạch, thêm đường vào mà uống trong trường hợp ho khan không đờm, cổ họng sưng đau, viêm đường tiết niệu ngày dùng 2-5 hạt, cho vào cốc nước nóng, chờ một lúc cho hạt nở ra, thêm đường vào cho đủ ngọt chia nhiều lần uồng trong ngày.
  • Hỗ trợ điều trị khan tiếng, tắc tiếng, ho không long đờm: An nam tử 2 trái, ngâm với nước sôi, uống thay nước trà.
  • Hỗ trợ điều trị viêm họng, viêm amindan cấp: An nam tử 4 – 8 quả cho vào bình trà, đổ nước sôi vào uống hết sau khi ngâm nửa giờ, ngày vài lần.
  • Hỗ trợ điều trị sỏi mật, sỏi gan, hoặc bị nổi mụn nhọn do gan huyết nhiệt: An nam tử 10 – 15 quả chín, ngâm qua nước nóng 10 – 15 phút cho bung vỏ ngoài sau đó bỏ vỏ cứng và hạt, lấy phần thịt cho thêm nước chín và đường vừa đủ, ăn cả cái lẫn nước như sinh tố.

Chủ trị:

  • Trị ho khan, sưng đau cổ họng, nôn ra máu, chảy máu cam (Trung Dược Học).
  • Trị khan tiếng, mất tiếng, họng sưng đỏ đau (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Cách dùng: Sau khi lấy hạt, ngâm nước nở to gấp 8-10 lần thể tích của hạt thành một chất nhầy màu nâu nhạt trong, vị hơi chát và mát. Vì vậy ở miền nam hay dùng làm thuốc uống giải khát. Gốc cuống lá và vỏ trong của hạt, ngâm nước cho chất nhày rất nhiều nên hạt thường được ngâm nước cho đường vào làm thạch để giải khát. Lá non nấu canh ăn được. Chất nhày của hạt dùng làm thuốc trị các chứng đau ruột và các bệnh về đường đại tiện.

Kiêng Kỵ:

  • Phế có phong hàn hoặc đờm ẩm: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Liều Dùng: 2 – 3 đến 5 – 6 hạt.

Đơn Thuốc Kinh Nghiệm:

  • Trị khan tiếng, tắc tiếng, mất tiếng, ho không long đờm: Bàng đại hải, 2 trái, ngâm với nước sôi, uống thay nước trà (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Tham khảo:

  • Xuất xứ từ núi Đại đổng của đất An Nam nơi chỗ đất chí âm, tính của nó thuộc thuần âm, vì vậy có khả năng chữa được hỏa của lục kinh. Dân địa phương gọi nó là An nam tử, lại gọi là Đại đổng. Quả nó hình như trái Thanh quả khô, vỏ màu vàng đen, có nếp nhăn, ngâm với nước nó phình to ra từng lớp như mây trôi vậy.
  • Trong có hạt vỏ mềm, trong hạt có nhân 2 cánh, vị ngọt nhạt. Chữa đậu sởi không mọc ra được do hỏa tà, uống thuốc vào đậu sởi mọc ra ngay. Thuốc cũng có tác dụng chữa tất cả các chứng nhiệt, lao thương, nôn ra máu, chảy máu cam, tiêu ra máu, tiêu độc, trừ thử, đau mắt đỏ lây lan, đau răng do phong hỏa, giun lãi, trùng tích, trĩ sang, rò, ho khan không có đờm, nóng âm ỉ trong xương, các chứng ghẻ lở, hỏa của tam tiêu đều có hiệu quả, công hiệu thường khó nói hết (Triệu Thứ Hiên).
  • Bị khan tiếng do phong hàn bế tắc ở Phế, dùng vị Ma hoàng, lấy vị cay, tính ôn để khai thông. Nếu bị khan tiếng do phong nhiệt ngăn trở ở Phế, dùng Bàng đại hải, lấy vị đạm, tính hàn để khai thông (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Trên đây là những thông tin do Vườn Thuốc Quý tổng hợp, chắt lọc từ nhiều nguồn khác nhau. Với mong muốn mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về “vị thuốc an nam tử”.

Nguồn Bài Viết: Tổng Hợp Internet

Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để việc điều trị bệnh của bạn có hiệu quả cao nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng!

Bài Viết Liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ được chúng tôi bảo mật. Các ô đánh dấu là thông tin bắt buộc.